"Nhân viên Hải quan phải có thái độ hòa nhã, tôn trọng hành khách, giữ gìn hàng hóa, nêu cao đạo đức: cần kiệm, liêm chính, chí công vô tư" (Bút phê của Chủ tịch Hồ Chí Minh tại dự thảo cuốn Điều lệ Hải quan và trở thành nội dung ở Điều 6 của Điều lệ Hải quan – năm 1960) “Công chức và Người lao động Cục Hải quan tỉnh Thanh Hóa tích cực hưởng ứng Phong trào thi đua của Cục năm 2019 với chủ đề: “Kỷ cương - Nêu gương - Hiệu quả””!.
Thủ tục xét miễn thuế đối với hàng hóa là quà biếu tặng có trị giá vượt quá định mức miễn thuế theo quy định của Thủ tướng Chính phủ tặng cho cơ quan hành chính sự nghiệp, cơ quan đoàn thể xã hội hoạt động bằng ngân sách nhà nước;
Ban hành tại Quyết định số 2770/QĐ-BTC ngày 25/12/2015

​Nộp hồ sơ trực tuyến tại đây​.

1. Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Tổ chức, cá nhân đề nghị xét miễn thuế đối với hàng hóa là quà biếu tặng có trị giá vượt quá định mức miễn thuế nộp đủ hồ sơ, cung cấp thông tin, chứng từ, hồ sơ đối với hàng hóa dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu đến cơ quan hải quan. Đối với hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng xét miễn thuế, thời hạn nộp hồ sơ xét miễn thuế chậm nhất là 30 ngày làm việc kể từ ngày thông quan hoặc giải phóng hàng.

- Bước 2: Tổng cục Hải quan tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, căn cứ các quy định hiện hành ban hành quyết định miễn thuế theo quy định hoặc thông báo cho người nộp thuế biết lý do không thuộc đối tượng xét miễn thuế, số tiền thuế phải nộp trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ và xử phạt theo quy định hiện hành (nếu có); trường hợp cần kiểm tra thực tế để có đủ căn cứ giải quyết hồ sơ thì thời hạn này có thể kéo dài tối đa là 40 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Trường hợp tại thời điểm làm thủ tục hải quan, người nộp thuế nộp đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan hải quan kiểm tra hồ sơ, kiểm tra điều kiện xét miễn thuế và thực hiện miễn thuế trên cơ sở hồ sơ hải quan do người nộp thuế nộp trong thời hạn làm thủ tục hải quan theo quy định tại Điều 23 Luật Hải quan;

2. Cách thức thực hiện: tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ xét miễn thuế trực tiếp tại trụ sở Tổng cục Hải quan hoặc qua đường bưu chính.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ:

- Công văn đề nghị xét miễn thuế của tổ chức, cá nhân sử dụng hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trong đó nêu rõ trị giá, số tiền thuế, lý do xét miễn thuế, số tờ khai hải quan; trường hợp có nhiều tờ khai hải quan khác nhau thì phải liệt kê các tờ khai hải quan xét miễn thuế: nộp 01 bản chính;

- Thông báo hoặc quyết định hoặc thoả thuận biếu, tặng hàng hoá; thông báo hoặc thoả thuận gửi hàng mẫu: nộp 01 bản chụp;

- Đối với hàng hóa có giấy phép khi không tái xuất hàng hóa tạm nhập để làm quà tặng, quà biếu cho các tổ chức, cá nhân Việt Nam thì phải có giấy phép của cơ quan chức năng và nằm trong định mức theo quy định của Chính phủ;

- Xác nhận của cơ quan chủ quản cấp trên về việc cho phép tiếp nhận để sử dụng hàng hoá miễn thuế đối với trường hợp hàng hoá là quà biếu, quà tặng cho cơ quan hành chính sự nghiệp công, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội hoạt động bằng kinh phí Nhà nước cấp phát có trị giá vượt quá định mức xét miễn thuế.

- Trường hợp khai tờ khai hải quan giấy, ngoài các chứng từ liên quan người nộp thuế nộp thêm tờ khai hải quan: 01 bản chụp.

* Số lượng hồ sơ: 01 bản

4. Thời hạn giải quyết: 

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan hải quan thông báo cho người nộp thuế biết để bổ sung đầy đủ hồ sơ đối với trường hợp không đủ hồ sơ.

- 15 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ đối với trường hợp không cần kiểm tra thực tế.

- 40 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đối với trường hợp cần kiểm tra thực tế.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Tổng cục Hải quan

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Tổng cục Hải quan

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không

-  Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Tổng cục Hải quan

- Cơ quan phối hợp (nếu có): Không

7Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Công văn hoặc Quyết định miễn thuế

8. Phí, lệ phí (nếu có): không

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

Các đơn vị nhận hàng quà biếu, quà tặng là cơ quan hành chính sự nghiệp công, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, nếu được cơ quan chủ quản cấp trên cho phép tiếp nhận để sử dụng thì được xét miễn thuế trong từng trường hợp cụ thể.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005; 

- Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

- Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ  quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan;

- Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

© Bản quyền 2011 Cục Hải quan tỉnh Thanh Hóa - Người chịu trách nhiệm chính: Th.s Vũ Văn Khánh, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh Thanh Hóa
Số phép số: 35/GP-TTĐT do Cục Quản lý phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử - Bộ Thông tin và Truyền thông cấp ngày 14/3/2012
Địa chỉ: 21 - Phan Chu Trinh, P Điện Biên, TP Thanh Hoá - Điện thoại: 0373.231898 Fax: 0373.853503 - Email: webmaster@thanhhoacustoms.gov.vn