"Nhân viên Hải quan phải có thái độ hòa nhã, tôn trọng hành khách, giữ gìn hàng hóa, nêu cao đạo đức: cần kiệm, liêm chính, chí công vô tư" (Bút phê của Chủ tịch Hồ Chí Minh tại dự thảo cuốn Điều lệ Hải quan và trở thành nội dung ở Điều 6 của Điều lệ Hải quan – năm 1960) “Công chức và Người lao động Cục Hải quan tỉnh Thanh Hóa tích cực hưởng ứng Phong trào thi đua của Cục năm 2019 với chủ đề: “Kỷ cương - Nêu gương - Hiệu quả””!.
Thủ tục thu hẹp hoặc mở rộng danh mục hàng hoá hoặc (và) phạm vi yêu cầu bảo hộ tại Tổng cục hải quan
- Trình tự thực hiện:


- Đối với cá nhân, tổ chức:


Cá nhân, tổ chức nộp văn bản yêu cầu thu hẹp hoặc mở rộng danh mục hàng hoá hoặc (và) phạm vi yêu cầu bảo hộ.

- Đối với cơ quan hải quan:


+ Bước 1: Cơ quan Hải quan tiếp nhận văn bản yêu cầu thu hẹp hoặc mở rộng danh mục hàng hoá hoặc (và) phạm vi yêu cầu bảo hộ.


+ Bước 2: Cơ quan Hải quan thông báo bằng văn bản cho người nộp văn bản yêu cầu thu hẹp hoặc mở rộng danh mục hàng hoá hoặc (và) phạm vi yêu cầu bảo hộ.


- Cách thức thực hiện:

+ Trực tiếp tại trụ sở cơ quan

+ Thông qua các hệ thống bưu chính

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ, bao gồm:

+ Văn bản yêu cầu thu hẹp hoặc mở rộng danh mục hàng hoá hoặc (và) phạm vi yêu cầu bảo hộ.

+ Các thông tin khác (nếu có).

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ

- Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ từ ngày cơ quan Hải quan nhận được văn bản xin gia hạn.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, Tổ chức

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Tổng cục Hải quan.

+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Cục Điều tra chống buôn lậu.

+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cục Điều tra chống buôn lậu.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận thu hẹp hoặc mở rộng danh mục hàng hoá hoặc (và) phạm vi yêu cầu bảo hộ tại Tổng cục Hải quan.

- Lệ phí (nếu có): Không

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục a): Không

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật hải quan số 29/2001 QH10 ngày 29/06/2001;

+ Luật số 42/2005/QH11 ngày 14/06/2005 sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Hải quan số 29/2001/QH11 ngày 29/06/2001;

+ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11;

+ Nghị định số 154/2005/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan;

+ Nghị định số 105/2006/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sở hữu trí tuệ về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ;

+ Quyết định số 42/2007/QĐ-BTC về việc phân công nhiệm vụ thực thi bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, chống hàng giả trong lĩnh vực hải quan.





Tên đơn vị tiếp nhận Đơn

Số: ……………………



CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc






……, ngày …..tháng….năm 200…..



THÔNG BÁO




Thu hẹp hoặc mở rộng danh mục hàng hóa yêu cầu bảo hộ/thu hẹp

hoặc mở rộng phạm vi yêu cầu



Kính gửi: ……………………………………………..



Ngày… tháng… năm 200….., (tên đơn vị Hải quan tiếp nhận Đơn yêu cầu ban đầu) đã tiếp nhận văn bản số… ngày… tháng… năm… của (tên người viết văn bản) về việc
thu hẹp/mở rộng đối tượng sở hữu trí tuệ yêu cầu bảo hộ/thu hẹp hoặc mở rộng
phạm vi yêu cầu số… ngày… tháng… năm………

Căn cứ quy định tại Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, Nghị định 105/2006/NĐ-CP
ngày 23 tháng 09 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật sở hữu trí tuệ về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và quản lý Nhà nước về sở hữu trí tuệ, Quyết định …../QĐ-TCHQ ngày……tháng…..năm 2008 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về việc ban hành quy chế tiếp nhận đơn yêu cầu kiểm soát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ.

(Tên đơn vị Hải quan tiếp nhận đơn ban đầu) đồng ý/từ chối để (tên người viết văn bản) thu hẹp hoặc mở rộng đối tượng sở hữu trí tuệ yêu cầu bảo hộ/thu hẹp hoặc mở rộng phạm vi yêu cầu/gia hạn thời gian áp dụng Đơn yêu cầu số ……ngày …..tháng…….năm…… (Nếu từ chối phải nêu rõ lý do)

(Tên đơn vị Hải quan tiếp nhận đơn ban đầu) xin thông báo để (tên người nộp đơn) và (các đơn vị có liên quan) được biết./.



Nơi nhận:

- Như trên;

- Các đơn vị (thuộc, trực thuộc liên quan);

- Cục ĐTCBL (để theo dõi);

- Lưu.
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN TIẾP NHẬN

(Ký tên, đóng dấu)









CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc





…………, ngày ……..tháng…….năm 200……..



ĐƠN YÊU CẦU

ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP KIỂM TRA, KIỂM SOÁT HÀNG HÓA

XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU LIÊN QUAN ĐẾN SỞ HỮU TRÍ TUỆ



Kính gửi: ……………………………………………………………



Người ký tên dưới đây yêu cầu áp dụng các biện pháp kiểm tra, kiểm soát hàng hóa xuất nhập khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ và hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung yêu cầu cũng như việc cung cấp các thông tin, tài liệu có liên quan cho cơ quan Hải quan:

1. Người nộp đơn:

Tên:……..…………………………………………………………………….

- Số chứng minh thư/hộ chiếu (nếu là cá nhân):……………………………………

- Địa chỉ: ………………………………………………………………………………..

- Điện thoại: …………………………………- Fax:………………………….

- E-mail/địa chỉ website: ……………………………………………………..

2. Chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ:

-Tên:……………………………………………………………………………

- Số chứng minh thư/hộ chiếu (nếu là cá nhân):………………………………

- Địa chỉ: ………………………………………………………………………

- Điện thoại: ……………………………… - Fax:……………………………

- E-mail/địa chỉ website: ………………………………………………………

3. Đối tượng sở hữu trí tuệ bị nghi ngờ xâm phạm: (ghi rõ là quyền tác giả/quyền liên quan đến quyền tác giả/nhãn hiệu/chỉ dẫn địa lý):……………

- Tên văn bằng bảo hộ:

- Số: ……………..ngày cấp: ………. Cơ quan cấp văn bằng bảo hộ:………

4. Tên, địa chỉ của người làm chứng (nếu có): …………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………

5. Phạm vi yêu cầu áp dụng các biện pháp kiểm tra, kiểm soát: (ghi rõ yêu cầu là trong toàn quốc/Cục Hải quan/Chi cục Hải quan):……………………

6. Tài liệu có liên quan:
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………



Họ tên, chữ ký của người nộp đơn và đóng dấu (nếu có)







Tên đơn vị tiếp nhận Đơn



CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc






………….., ngày ……… tháng……… năm…….



THÔNG BÁO

Chấp nhận Đơn yêu cầu……



Kính gửi:……………………….



Ngày tháng năm 200 , (tên đơn vị Hải quan tiếp nhận đơn) đã tiếp nhận Đơn yêu cầu số …… ngày ……. tháng ….. năm 200….của (tên người nộp đơn yêu cầu) theo Phiếu tiếp nhận đơn số….. ngày ….tháng …. Năm…….

Căn cứ quy định tại Luật sở hữu trí tuệ năm 2005, Nghị định 105/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 09 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sở hữu trí tuệ về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và quản lý Nhà nước về sở hữu trí tuệ. Quyết định số /QĐ-TCHQ ngày tháng năm 2008 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về việc ban hành quy chế tiếp nhận đơn yêu cầu kiểm soát hàng hoá xúât khẩu, nhập khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ.

(Tên đơn vị Hải quan tiếp nhận đơn) chấp nhận Đơn yêu cầu số:…………ngày ….. tháng…… năm……… của (tên người nộp đơn).

Trong quá trình cơ quan Hải quan áp dụng các biện pháp kiểm soát hàng hoá xuất nhập khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ, (người nộp đơn) phải thực hiện mọi nghĩa vụ và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật về nội dung yêu cầu của mình.

(Tên đơn vị Hải quan tiếp nhận đơn) xin thông báo để (tên người nộp đơn) và (các đơn vị có liên quan) được biết./.



Nơi nhận: THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN TIẾP NHẬN

-Như trên; (Ký tên, đóng dấu)

-Các đơn vị (thuộc, trực thuộc liên quan);

-Cục ĐTCBL (để theo dõi);

-Lưu.







Tên đơn vị tiếp nhận Đơn



CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc



……………, ngày………. tháng………năm ………



THÔNG BÁO

Từ chối chấp nhận Đơn yêu cầu……



Kính gửi:……………………….



Ngày tháng năm 200 , (tên đơn vị Hải quan tiếp nhận đơn) đã tiếp nhận Đơn yêu cầu số …… ngày ……. tháng ….. năm 200….của (tên người nộp đơn) theo Phiếu tiếp nhận đơn số….. ngày ….tháng …. Năm…….

Căn cứ quy định tại Luật sở hữu trí tuệ năm 2005, Nghị định 105/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 09 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sở hữu trí tuệ về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và quản lý Nhà nước về sở hữu trí tuệ. Quyết định số /QĐ-TCHQ ngày tháng năm 2008 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về việc ban hành quy chế tiếp nhận đơn yêu cầu kiểm soát hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ.

(Tên đơn vị Hải quan tiếp nhận đơn) từ chối tiếp nhận Đơn yêu cầu của (tên người nộp đơn) với lý do:……………………………………………..

(Tên đơn vị Hải quan tiếp nhận đơn) xin thông báo để (tên người nộp đơn) và (các đơn vị có liên quan) được biết./.



Nơi nhận: THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN TIẾP NHẬN

-Như trên; (Ký tên, đóng dấu)

-Các đơn vị (thuộc, trực thuộc liên quan);

-Cục ĐTCBL (để theo dõi);

-Lưu.







Tên đơn vị tiếp nhận Đơn



CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc





……………, ngày………. tháng………năm ………



THÔNG BÁO

Huỷ bỏ hiệu lực áp dụng của Đơn yêu cầu

kiểm soát hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ



Kính gửi:……………………….



Căn cứ quy định tại Luật sở hữu trí tuệ năm 2005, Nghị định 105/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 09 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sở hữu trí tuệ về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và quản lý Nhà nước về sở hữu trí tuệ. Quyết định số /QĐ-TCHQ ngày tháng năm 2008 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về việc ban hành quy chế tiếp nhận đơn yêu cầu kiểm soát hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ.

Trên cơ sở đề nghị của (tên người viết văn bản) tại văn bản số:…… ngày……. tháng…. năm…… (trường hợp chủ sở hữu quyền có yêu cầu chấm dứt hiệu lực thi hành Đơn yêu cầu).

(Tên đơn vị Hải quan tiếp nhận đơn ban đầu) quyết định chấm dứt hiệu lực áp dụng Đơn yêu cầu số …… ngày…… tháng…… năm ………của (tên người nộp đơn ban đầu) với lý do:

(Tên đơn vị Hải quan tiếp nhận đơn) xin thông báo để (tên người nộp đơn) và (các đơn vị có liên quan) được biết./.



Nơi nhận: THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN TIẾP NHẬN

-Như trên; (Ký tên, đóng dấu)

-Các đơn vị (thuộc, trực thuộc liên quan);

-Cục ĐTCBL (để theo dõi);

-Lưu.










CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc





…………, ngày ……..tháng…….năm 200……..



ĐƠN YÊU CẦU

TẠM DỪNG LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA

XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU LIÊN QUAN ĐẾN SỞ HỮU TRÍ TUỆ



Kính gửi: ……………………………………………….



Người ký tên dưới đây yêu cầu tạm dùng làm thủ tục hải quan đối với lô hàng bị nghi ngờ xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ và cam kết bồi thường thiệt hại trực tiếp cho chủ lô hàng, thanh toán các chí phí phát sinh khác do việc yêu cầu tạm dừng làm thủ tục hải quan không đúng gây ra:

1. Người nộp đơn:

- Tên:

- Số chứng minh thư/hộ chiếu (nếu là cá nhân):

- Địa chỉ:

- Điện thoại: ……………………………………

- Fax………………………………………..

- E-mail/địa chỉ website: …………………………………………………

2. Chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ:

- Tên:

- Số chứng minh thư/hộ chiếu (nếu là cá nhân):

- Địa chỉ:

- Điện thoại: ……………………………………

- Fax………………………………………..

- E-mail/địa chỉ website: …………………………………………………..

3. Tổ chức, cá nhân bị nghi giờ xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ:

- Tên:

- Địa chỉ:

- Điện thoại: ………………………

- Fax………………………………………..

- Số chứng minh thư/ hộ chiếu (nếu là cá nhân):

4. Cá nhân, tổ chức có quyền lợi, lợi ích liên quan:

- Tên:

- Số chứng minh thư/hộ chiếu (nếu là cá nhân):

- Địa chỉ:

- Điện thoại: ……………………………………

-Fax………………………………………..

- E-mail/địa chỉ website: …………………………………………………

5. Tên, địa chỉ, điện thoại của người làm chứng (nếu có):…………….

……………………………………………………………………………

6. Đối tượng sở hữu trí tuệ bị nghi ngờ xâm phạm: (ghi rõ là quyền tác giả/quyền liên quan đến quyền tác giả/nhãn hiệu/chỉ dẫn địa lý):…………………………………………………

- Tên văn bằng bảo hộ: ……………………………………………………

- Số:………………………Ngày cấp văn bằng bảo hộ:…………………..

- Cơ quan cấp văn bằng bảo hộ:…………………………………………..

7. Các thông tin dự đoán về thời gian và địa điểm làm thủ tục xuất, nhập khẩu đối với lô hàng bị nghi ngờ xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ:

8. Các thông tin về cách thức xuất khẩu, nhập khẩu, nước xuất khẩu, cách thức đóng gói, người xuất khẩu, nhập khẩu hợp pháp, đặc điểm phân biệt hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu hợp pháp với hàng hóa xâm phạm:
9. Tài liệu có liên quan:

Họ tên, chữ ký của người nộp đơn và đóng dấu (nếu có)




© Bản quyền 2011 Cục Hải quan tỉnh Thanh Hóa - Người chịu trách nhiệm chính: Th.s Vũ Văn Khánh, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh Thanh Hóa
Số phép số: 35/GP-TTĐT do Cục Quản lý phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử - Bộ Thông tin và Truyền thông cấp ngày 14/3/2012
Địa chỉ: 21 - Phan Chu Trinh, P Điện Biên, TP Thanh Hoá - Điện thoại: 0373.231898 Fax: 0373.853503 - Email: webmaster@thanhhoacustoms.gov.vn